Categories
Kiến thức pháp luật Tư vấn pháp luật

5 điều phụ nữ nên biết trước khi ly hôn

Ly hôn chỉ là lựa chọn cuối cùng trong cuộc sống hôn nhân, là kết quả mà không ai mong muốn đặc biệt là phụ nữ. Tuy nhiên, một khi đã quyết định ly hôn thì có 05 điều sau đây người phụ nữ nào cũng nên biết.

1/ Người vợ đang mang thai có quyền yêu cầu ly hôn

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong quan hệ hôn nhân, vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án được ly hôn.

Đáng lưu ý là người chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi cho dù đứa bé không phải con của người chồng.

Ngược lại, nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

2/ Đã ly hôn thì phải đăng ký kết hôn lại

Quan hệ hôn nhân bị chấm dứt tại thời điểm bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Nếu hai người đã ly hôn, muốn được pháp luật công nhận lại quan hệ hôn nhân thì phải đăng ký kết hôn lại. (Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

3/ Người vợ có thể không được nuôi con

Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người vợ có thể không được nuôi con trong các trường hợp sau:

– Con từ đủ 07 tuổi không muốn ở với mẹ

– Người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

Ngoài ra, người nào không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

điều cần biết trước khi ly hôn

Phụ nữ cần biết trước khi ly hôn (Ảnh minh họa)

4/ Nguyên tắc khi chia tài sản sau ly hôn

Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn có thể được chia đôi nếu căn cứ vào các điều kiện sau:

– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Như vậy, với người vợ chỉ làm nội trợ trong gia đình thì vẫn được tính là lao động tạo ra thu nhập, tương đương với thu nhập của chồng đi làm.

Ngoài ra, nếu trong thời gian hôn nhân, chứng minh được chồng ngoại tình, bạo lực gia đình… dẫn đến ly hôn thì cũng sẽ là căn cứ để chia tài sản khi ly hôn.

5/ Khi ly hôn, vợ có thể phải cấp dưỡng cho chồng

Điều 115 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Theo đó, nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng.

Categories
Kiến thức pháp luật Tư vấn pháp luật

Hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể theo quy định của pháp luật Việt Nam

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

Đối với những ngành, nghề có vốn pháp định phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật cấp tỉnh.

Đăng ký thuế hộ kinh doanh:

Tùy từng địa phương cán bộ thuế sẽ tới tận nơi để thực hiện để thực hiện đăng ký thuế. Chuẩn bị 2 bản sao hộ kinh doanh + CMND của chủ hộ kinh doanh.

Ngày 6/12/2012, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 4367/TCT-CS về việc thu thuế môn bài năm 2013. Theo đó, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tiếp tục thực hiện bậc thuế môn bài đã xác định khi lập bộ thuế môn bài năm 2012 để thu thuế môn bài năm 2013.

Như vậy, năm 2013 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức như sau:

+ Thu nhập trên 1,5 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 1 triệu đồng;

+ Thu nhập từ 1 – 1,5 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 750.000 đồng;

+ Thu nhập từ trên 750.000đ – 1 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cản năm là 500.000 đồng;

+ Thu nhập từ trên 500.000 đồng – 750.000 đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 300.000 đồng;

+ Thu nhập trên 300.000 – 500.000 đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 100.000 đồng;

+ Thu nhập từ 300.000 đồng/tháng trở xuống, nộp thuế môn bài cả năm là 50.000 đồng.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng.

(Theo Trí Thức Trẻ)

Categories
Kiến thức pháp luật Tư vấn pháp luật

Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả: Hồ sơ, trình tự thủ tục mới nhất

Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả: Hồ sơ, trình tự thủ tục mới nhất. Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả giúp đảm bảo quyền của chủ sở hữu như thế nào?

Mỗi tác phẩm cho dù là tác phẩm văn học (ví dụ truyện ngắn, thơ, ca), công trình nghiên cứu khoa học, hay tác phẩm nghệ thuật (ví dụ bài hát, kịch bản)… đều là những đứa con tinh thần, là tâm huyết, là sản phẩm trí óc của mỗi tác giả, mang dấu ấn cá nhân riêng đặc biệt của từng tác giả. Không một ai, sau khi bỏ rất nhiều tâm huyết và công sức lại mong muốn bị người khác “ăn cắp”, sao chép, hay sử dụng trái phép tác phẩm của mình. Chính bởi vậy, việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả (hay còn gọi là đăng ký quyền tác giả) là một trong những giải pháp hữu hiệu mà những tác giả thường tìm đến khi muốn bảo vệ tác phẩm của mình. Vậy Đăng ký bảo hộ quyền tác giả là gì? Về vấn đề này, trong phạm vi bài viết này, đội ngũ luật sư và chuyên gia luật Liên Việt sẽ đề cập đến việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả và trình tự, thủ tục để đăng ký bảo hộ quyền tác giả.

Hiện nay, trong quy định của pháp luật hiện hành, việc Đăng ký bảo hộ quyền tác giả và trình tự, thủ tục để đăng ký bảo hộ quyền tác giả được quy định cụ thể tại Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009, Nghị định 22/2018/NĐ-CP.

Thứ nhất, về khái niệm Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả (Đăng ký quyền tác giả)

Quyền tác giả, theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 được hiểu là một trong những quyền sở hữu trí tuệ, thể hiện quyền của một tổ chức, cá nhân đối với những tác phẩm do họ sáng tạo ra hoặc có quyền sở hữu với nó. Trên cơ sở khái niệm này, theo quy định tại Điều 3 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009, đối tượng quyền tác giả sẽ bao gồm: tác phẩm văn học, khoa học, nghệ thuật.

Mỗi một tác phẩm kể từ khi “ra đời” (kể từ thời điểm sáng tác”) và được thể hiện dưới một dạng hình thức nhất định thì đã đương nhiên phát sinh quyền tác giả đối với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm này. Mỗi một tác phẩm, không phân biệt nội dung,chất lượng hay được thể hiện dưới phương tiện, hình thức như thế nào, hay sử dụng ngôn ngữ nào, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký thì đều phát sinh quyền tác giả đối với tác phẩm này kể từ thời điểm tác phẩm được ra đời và tồn tại trong thế giới khách quan.

Vậy bảo hộ bản quyền tác giả là gì? Mặc dù trong quy định của Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp lý có liên quan không có quy định trực tiếp giải thích khái niệm “bảo hộ quyền tác giả “, mà chỉ quy định những thủ tục, điều kiện, hồ sơ để bảo hộ quyền tác giả. Tuy nhiên, căn cứ vào khái niệm “bảo hộ” được định nghĩa trong từ điển tiếng Việt online, kết hợp với những quy định chung trong Luật sở hữu trí tuệ có thể hiểu: Bảo hộ bản quyền tác giả (bảo hộ quyền tác giả) là tổng hợp tất cả các quy định, chế định pháp lý của pháp luật, thể hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm đối với tác phẩm mà họ sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Trong đó, chủ thể được bảo hộ quyền tác giả được xác định theo quy định tại Điều 13 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, Điều 6 Nghị định 22/2018/NĐ-CP được xác định là những tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm hoặc họ là đồng tác giả, hoặc là chủ sở hữu của tác phẩm này. Tác phẩm được bảo hộ phải là tác phẩm được công bố đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam; hoặc được công bố tại Việt Nam gần như cùng với thời điểm công bố đầu tiên ở nước khác (Lưu ý, thời gian công bố tại Việt Nam được xác định là hợp lệ là trong khoảng thời gian 30 ngày tính từ ngày đầu tiên công bố tác phẩm này tại nước khác). Chủ thể được bảo hộ quyền tác giả cũng còn được xác định là những tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà nước Việt Nam là một trong những thành viên tham gia điều ước này.

Trên cơ sở này, “đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả” (hay còn gọi là đăng ký quyền tác giả) theo quy định tại Điều 49 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 được hiểu là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện việc nộp hồ sơ đăng ký lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng thời qua đó nhằm được pháp luật bảo vệ và đảm bảo quyền tác giả của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm này.

Thứ hai, về Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả

Căn cứ theo quy định tại Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả (hay còn được xác định là đăng ký quyền tác giả) sẽ bao gồm những giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký quyền tác giả (theo mẫu).

– Bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả (02 bản).

– Trường hợp tác phẩm này do nhiều người cùng sáng tác thì phải có thêm văn bản đồng ý của các đồng tác giả.

– Trường hợp quyền tác giả thuộc sở hữu chung của nhiều người đồng sở hữu thì phải có thêm văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu chung quyền tác giả của tác phẩm này.

– Nếu tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả không tự mình nộp đơn mà ủy quyền cho người khác thì trong hồ sơ phải có Giấy ủy quyền.

– Trường hợp nếu một người được thừa hưởng quyền tác giả đối với tác phẩm từ người khác thông qua việc được thừa kế, thừa hưởng, chuyển giao và người này thực hiện việc trực tiếp nộp đơn thì sẽ cần phải có thêm giấy tờ chứng minh quyền nộp đơn.

Những tài liệu được xác định ở trên, cụ thể như Giấy ủy quyền, hoặc Tài liệu chứng minh quyền tác giả, hoặc Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu phải được thể hiện bằng tiếng Việt, trường hợp thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra Tiếng Việt.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký quyền tác giả theo nội dung xác định như trên thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ủy quyền sẽ nộp hồ sơ lên Cục Bản quyền tác giả thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả theo quy định tại Điều 51 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, Điều 35 Nghị định 22/2018/NĐ-CP.

Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký quyền tác giả hợp lệ từ chủ sở hữu quyền tác giả, tác giả hoặc người được chủ sở hữu quyền tác giả, tác giả ủy quyền thì trong thời hạn kể từ ngày nhận được hồ sơ,thì Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cụ thể là Cục Bản quyền tác giả) sẽ phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp đơn. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì cơ quan này phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được xác định như một văn bằng bảo hộ, thể hiện sự bảo vệ của Nhà nước và pháp luật đối với quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả với “đứa con tinh thần” do họ sáng tạo ra. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam và được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả.

Như vậy, qua phân tích nêu trên, có thể thấy, mặc dù việc nộp hồ sơ để đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để cho chủ sở hữu quyền tác giả, tác giả được hưởng quyền tác giả đối với sản phẩm, tác phẩm do mình sáng tạo ra, nhưng đó lại là căn cứ để pháp luật có thể nhận biết, xác định và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tránh được những hành vi lạm dụng, sao chép, cắt xén, xâm phạm đến tác phẩm – “đứa con tinh thần” mà tác giả đã sáng tạo nên. Chính bởi vậy, mỗi tác giả khi sáng tạo nên một tác phẩm nên thực hiện việc đăng ký quyền tác giả.

(Theo Tri Thức Trẻ)

Categories
Kiến thức pháp luật Tư vấn pháp luật

Thành lập hợp tác xã vận tải: Điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục

Nhắc đến hợp tác xã thì mọi người hay nghĩ đến những ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, ngư nghiệp…mà ít ai nghĩ đến các ngành nghề khác. Hợp tác xã đóng một vai trò to lớn rất quan trọng trong quá trình tham gia kinh doanh vận tải các cá nhân và tổ chức trong các thành phần kinh tế. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết để thành lập một hợp tác xã vận tải là như thế nào? bắt đầu từ đâu? ai có thẩm quyền cho phép thành lập? cần những hồ sơ giấy tờ gì? điều kiện thành lập ra sao? trình tự, thủ tục gồm những gì? đó là những băn khoăn của những ai đang muốn kinh doanh theo ngành nghề này.

Nguyên tắc tự nguyện là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi có nhu cầu hợp tác, nhu cầu sử dụng dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và không tổ chức nào có quyền ép buộc bất kỳ ai phải tham gia vào hợp tác xã. Việc quy định các nguyên tắc đặt ra trách nhiệm đối với các thành viên hợp tác xã để cùng nhau phát huy các tinh thần để cùng nhau xây dựng tập thể trong các lĩnh vực kinh tế xã hội.

Điều kiện thành lập hợp tác xã vận tải

Trước tiên, để được thành lập một hợp tác xã cũng như một hợp tác xã vận tải thì việc đầu tiên là phải vận động cho mọi người tham gia hợp tác xã, tuyên truyền để có đủ ít nhất 7 thành viên hợp tác và tự nguyện, tham gia và thành lập hợp tác xã.
Đối với Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải phải đảm bảo điều kiện chung theo quy định tại Nghị định 86/2014/NĐ-CP

+ Các cá nhân, tổ chức, cơ quan phải thực hiện đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Pháp luật quy định về chất lượng và số lượng các phương tiện kinh doanh vận tải phải bảo đảm đầy đủ để phù hợp với hình thức kinh doanh của hợp tác xã vận tải, cụ thể như sau:

+ Các phương tiện vận tải như ôtô các loại phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức về quyền chiếm hữu, sở hữu và định đoạt theo quy định về pháp luật dân sự theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải khi ký kết hợp đồng với các cá nhân tổ chức cho thuê tài chính hoặc các tài sản của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê lại tài sản theo quy định của pháp luật. Các hợp tác xã vận tải phải có đủ số lượng các phương tiện để kinh doanh vận tải đã được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.theo phương án sản xuất kinh doanh.

Trong trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của các cá nhân là thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa các thành viên với hợp tác xã theo quy định pháp luật, trong đó quy định hợp tác xã có quyền quản lý và trách nhiệm, nghĩa vụ quản lý, sử dụng xe, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

+ Các xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới khi tham gia giao thông đường bộ.

+ Các xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo việc kinh doanh vận tải.

+ Các lái xe và nhân viên phục vụ trên xe không có tiền án hay mất năng lực hành vi dân sự và không phải là người đang bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

+ Các nhân viên phục vụ trên xe và các lái xe phải được ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với hợp tác xã và hợp tác xã phải yêu cầu cầu lái xe được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh)

+ Khi thành lập hợp tác xã vận tải thì theo quy định yêu cầu người điều hành vận tải đối với các chuyên ngành khác như kinh tế, kỹ thuật khác theo quy định phải có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên khi làm thủ tục thành lập hợp tác xã và có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên đổi với chuyên ngành vận tải.

+ Hợp tác xã kinh doanh vận tải phải đáp ứng đủ điều kiện về nơi đỗ xe phù hợp theo quy định của Luật giao thông đường bộ, phòng chống cháy, nổ theo quy định của Luật phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường và phù hợp với phương án kinh doanh.

– Về tổ chức, quản lý:

+ Các hợp tác xã kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe

+ Hợp tác xã phải chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho các lái xe và sử dụng các lái xe có đủ sức khỏe theo quy định của bộ luật lao động và bố trí cho đủ số lượng các nhân viên lái xe theo phương án kinh doanh khi làm thủ tục thành lập.

+ Các hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách cần phải tổ chức các bộ phận quản lý khi kinh doanh vận tải và theo dõi cụ thể về các điều kiện về an toàn giao thông theo quy định của pháp luật giao thông.

+ Các hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách phải thực hiện theo đúng quy chuẩn phù hợp với chất lượng, số lượng dịch vụ khi kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách và phải đăng ký theo quy định của pháp luật

Trình tự và hồ sơ thành lập hợp tác xã vận tải

Theo quy định của Luật hợp tác xã 2012 quy định về hồ sơ đăng ký hợp tác xã nói chung và hợp tác xã kinh doanh vận tải nói riêng bao gồm các giấy tờ như sau:

+ Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã theo mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Điều lệ hoạt động của hợp tác xã khi thành lập hợp tác xã.

+ Phương án sản xuất, chiến lược kinh doanh của hợp tác xã

+ Các thông tin về tên và địa chỉ của các thành viên tham gia vào hợp tác xã trong danh sách thành viên và các thông tin về nhân thân trong danh sách hội đồng quản trị, giám đốc, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên của hợp tác xã.

+ Nội dung bản nghị quyết hội nghị thành lập hợp tác xã.

Sau khi các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ đầy đủ lên ủy ban nhân dân cấp quận, huyện thì trong thời hạn 05 ngày làm việc cấp giấy chứng nhận đăng ký theo đúng thời hạn cho người thành lập hợp tác xã, kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Để được hoạt động và kinh doanh vận tải thì sau khi hợp tác xã đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải làm thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải để đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

+ Hợp tác xã phải làm đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền quy định.

+ Sao y bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hợp tác xã.

+ Hợp tác xã nộp sao y bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của các văn bằng, chứng chỉ của người đứng đầu trực tiếp điều hành vận tải

+ Hợp tác xã phải nộp phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Khi chuẩn bị hồ sơ hợp lệ thì hợp tác xã thì nộp lên sở giao thông vận tải nơi có trụ chính để được cấp giấy kinh doanh vận tải. Sau đó thì hợp tác sẽ có đủ điều kiện để kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trên đây là quy trình, thủ tục, trình tự và hồ sơ để thành lập một hợp tác xã kinh doanh vận tải theo quy định của của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu làm đúng quy định thì các cá nhân, cơ quan, tổ chức sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức và chi phí khi làm thủ tục thành lập để có thể bắt đầu kinh doanh theo dự định kế hoạch đã đề ra và thực hiện theo quy định của pháp luật khi kinh doanh.

(Theo Tri Thức Trẻ)

Categories
Kiến thức pháp luật Tư vấn pháp luật

Điều kiện, thủ tục bảo lãnh tại ngoại? Thời gian tại ngoại là bao lâu?

Điều kiện, thủ tục bảo lãnh tại ngoại? Thời gian tại ngoại là bao lâu? Những lưu ý khi làm thủ tục bảo lãnh tại ngoại theo quy định mới nhất.

Trong quá trình điều tra hay trong giai đoạn truy tố luật quy định cho phép cơ quan điều tra, viện kiểm sát ra quyết định tạm giam đối với bị can để phục vụ công tác điều tra, tránh tình trạng bị can bỏ trốn, không phối hợp với cơ quan điều tra hay viện kiểm sát. Tuy nhiên việc tạm giam chỉ được thực hiện khi có căn cứ theo quy định của luật và đồng thời trong quá trình tạm giam, người thân của bị can có thể thực hiện thủ tục bảo lãnh cho bị can tại ngoại, ra sinh hoạt trong cộng đồng. Tuy nhiên việc bảo lãnh tại ngoại phải đảm bảo các điều kiện nhất định và theo một trình tự, thủ tục được pháp luật ghi nhận. Hy vọng qua bài viết này, đội ngũ chuyên gia, luật sư của Luật Liên Việt sẽ giúp mọi người nắm rõ điều kiện, thủ tục cũng như các vấn đề pháp lý liên quan đến việc bảo lãnh tại ngoại cho bị can, bị cáo nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bị can, bị cáo.

Thứ nhất, khái niệm bảo lãnh, đặc điểm bảo lãnh:

Trong đời sống hàng ngày, ngôn ngữ thông thường mọi người hay nhận định bảo lãnh và bảo lãnh là hai từ đồng nghĩa, có ý nghĩa và khái niệm như nhau. Tuy nhiên về mặt ngôn ngữ pháp lý đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, được điều chỉnh tại hai ngành luật hoàn toàn khác nhau. Cụ thể bảo lãnh được quy định trong pháp luật dân sự là một biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng dân sự, giao dịch dân sự hay gọi chung là nghĩa vụ dân sự giữa các bên.

Tuy nhiên bảo lãnh được ghi nhận là một trong những biện pháp ngăn chặn thay thế cho việc tạm giam bao gồm bảo lãnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú hoặc tạm hoãn việc xuất cảnh quy định tại khoản 1 Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Căn cứ vào các quy định của luật, khái niệm được rút ra như sau:

Bảo lãnh là một trong các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự, do cơ quan  có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền của các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng đối với các bị can, bị cáo khi có đủ các căn cứ để thay thế biện pháp tạm giam, nhằm bảo đảm bị can, bị cáo không tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội; cản trở điều tra, truy tố, xét xử hoặc không phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng.

Qua khái niệm nêu trên, ta có thể xác định được đặc điểm cơ bản của biện pháp bảo lãnh bao gồm:

– Bảo lãnh là một trong những biện pháp ngăn chặn chỉ được áp dụng trong pháp luật tố tụng hình sự;

– Được áp dụng thay thế biện pháp tạm giam;

– Có tính chất ít nghiêm trọng và răn đe hơn biện pháp tạm giam;

– Đối tượng áp dụng của biện pháp bảo lãnh là bị can hoặc bị cáo;

– Việc thực hiện bảo lãnh chỉ được áp dụng khi có sự đồng ý của các cơ quan tiến hành tố tụng sau khi có các căn cứ và đảm bảo các điều kiện nhất định và được thực hiện theo thủ tục luật định;

– Mục đích của biện pháp bảo đảm bao gồm: nhằm đảm bảo không để bị can hoặc bị cáo tiếp tục phạm tội; cản trở cơ quan chức năng tiến hành điều tra, truy tố, xét xử và đảm bảo sự có mặt trong quá trình tiến hành tố tụng.

Thứ hai, điều kiện bảo lãnh tại ngoại:

Bị can muốn được bảo lãnh phải được Cơ quan điều tra, Tòa án hoặc Viện kiểm sát ra quyết định đồng ý cho họ được bảo lãnh dựa trên yêu cầu của nhân thân. Căn cứ để ra quyết định cho phép bảo lãnh dựa vào các tiêu chí như sau:

– Tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội:

Cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi để phân ra các loại tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Luật không quy định cụ thể phạm tội ở mức độ nào thì sẽ được bảo lãnh tại ngoại, tuy nhiên trên thực tế việc biện pháp bảo lãnh thường chỉ được áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng và có một số trường hợp mức độ nguy hiểm cho xã hội là ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng nhưng trong một số tội như liên quan đến xâm phạm an ninh quốc gia; an toàn, trật tự xã hội,… cơ quan tiến hành tố tụng cũng không đồng ý bảo lãnh.

– Nhân thân của người bảo lãnh:

Các bị can, bị cáo muốn được bảo lãnh tại ngoại thì thân nhân, người đứng ra bảo lãnh phải đảm bảo các điều kiện được quy định như sau:

+ Về độ tuổi: Là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi hình sự đầy đủ.

+ Có nhân thân tốt: Nhân thân được thể hiện trong lý lịch cá nhân và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan. Nhân thân tốt ở đây có thể là có công việc ổn định lâu dài; trước đây chưa từng bị xử phạt vi phạm hành chính; không phải là đối tượng thường gây rối mất trật tự tại địa phương; có thành tích được ghi nhận trong đời sống và công việc;…

+ Ý thức pháp luật: Người bảo lãnh phải là người có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm chỉnh;

+ Thu nhập: Người bảo lãnh phải có nguồn thu nhập ổn định;

+ Các điều kiện khác: Phải đảm bảo các điều kiện về việc quản lý bị can, bị cáo trong qúa trình bảo lãnh.

Đối với cá nhân đứng ra bảo lãnh cho người khác mà là người thân tích của bị can, bị cáo thì phải có hai người bảo lãnh trở lên.

Tổ chức, cơ quan cũng có thể đứng ra bảo lãnh cho người thuộc cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

Thứ ba, hồ sơ bảo lãnh tại ngoại:

Người thực hiện thủ tục bảo lãnh chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

– Giấy cam đoan của người bảo lãnh:

Trong trường hợp cơ quan, tổ chức nhận bảo lãnh cho người thuộc đơn vị của mình thì giấy cam đoan phải có nội dung xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó.

– Giấy cam đoan của bị can, bị cáo:

Giấy cam đoan của bị can, bị cáo phải đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ như sau:

+ Cam đoan không tiếp tục phạm tội hoặc không bỏ trốn khỏi nơi cư trú;

+ Cam đoan có mặt đúng thời gian, địa điểm theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng. Tuy nhiên có thể vắng mặt nếu có lý do chính đáng hoặc do nguyên nhâ, trở ngại khách quan;

+ Cam đoan không thực hiện các hành vi sau đây: Không được trả thù, đe dọa hay khống chế những người làm chứng, người bị hại, người tố giác tội phạm và những người thân thích của những người đó. Không được xúi giục, mua chuộc hay khống chế người khác khai báo thông tin gian dối, cung cấp những tài liệu hoặc bằng chứng sai sự thật khách quan và cam kết không tiêu hủy chứng cứ, làm giả chứng cứ, tài liệu vụ án, tẩu tán các tài sản liên quan đến vụ án này.

Thứ tư, thẩm quyền và thủ tục bảo lãnh:

– Thẩm quyền bảo lãnh:

Người có thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh được quy định tại khoản 1 Điều 113 và khoản 4 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 bao gồm:

+ Trong giai đoạn điều tra: Thủ trưởng, các Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp huyện, cấp tỉnh.

+ Trong giai đoạn truy tố: Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

+ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử: Chánh án, các Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp và Chánh án, các Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp;

+ Trong giai đoạn xét xử: Hội đồng xét xử vụ án của bị can, bị cáo hoặc Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

– Thủ tục bảo lãnh:

Thủ tục bảo lãnh được pháp luật tố tụng hình sự quy định như sau:

+ Đầu tiên người bảo lãnh và bị can, bị cáo viết giấy cam đoan và tiến hành xác nhận trong các trường hợp cần xác nhận;

+ Nộp giấy cam đoan cho cơ quan có thẩm quyền;

+ Cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định bảo lãnh;

+ Gửi quyết định bảo lãnh tới nơi đang tạm giam bị can, bị cáo để cho bị can, bị cáo tại ngoại.

Thứ năm, thời gian tại ngoại:

Thời hạn bảo lãnh cho bị can, bị cáo tại ngoại luật định không được quá khoảng thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử. Riêng đối với thời gian tại ngoại của người bị kết án phạt tù sẽ không quá thời hạn kể từ thời điểm tuyên án cho đến thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt tù.

Ví dụ:

Ngày 01/12/2018 Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội tuyên bị cáo Nguyễn Văn A mức phạt là 06 tháng tù giam, thời gian bắt đầu chấp hành bản án là từ ngày 01/02/2019. Như vậy thời gian tại ngoại của anh Nguyễn Văn A chỉ có thể từ ngày 01/12/2018 cho đến trước ngày 01/02/2019.

Lưu ý:

– Quyết định bảo lãnh của người có thẩm quyền trong giai đoạn điều tra phải được sự phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

– Nếu người bảo lãnh, các cơ quan, tổ chức nhận bảo lãnh mà để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ đã nêu trong bản cam đoan thì sẽ bị xử phạt mức tiền theo từng tính chất, từng mức độ vi phạm.

(theo Luật Minh Khuê)

 

 

Categories
Tư vấn pháp luật

Thủ tục sang tên sổ đỏ khi được nhận thừa kế

Người nhận được thừa kế là nhà, đất cần làm gì để có thể sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế? Quy trình này cần chuẩn bị những gì?

Thủ tục sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế
Thủ tục sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế

Khi bạn là người thừa kế hợp pháp, những tài sản thừa kế sẽ được chuyển đổi thành tên của bạn. Trong đó có các tài sản bất động sản như nhà, đất sẽ được sang tên trong sổ đỏ. Quy trình sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế đã được quy định khá rõ ràng như sau:

Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

1. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

3. Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

5. CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

6. Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

* Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày

Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

* Thuế chuyển dịch gồm:

– Thuế thu nhập cá nhân: 2 %

– Thuế trước bạ: 0,5 %

thu tuc sang ten so do khi nhan thua ke

Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký biến động (01 bản do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

2. Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

4. Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc)

5. Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

* Thời hạn sang tên: 15 ngày

* Lệ phí sang tên gồm:

– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

– Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Theo Muabannhadat

Categories
Kiến thức pháp luật Tư vấn pháp luật

Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài

Chồng tôi bỏ về Đức và ly thân từ đó, 8 năm nay không gặp vợ. (Kim Giang)
Tôi quốc tịch Việt Nam, còn chồng quốc tịch Đức. Sau 8 năm kết hôn, chúng tôi xảy ra mâu thuẫn. Anh ấy về Đức và ly thân từ đó đến nay. Bây giờ, tôi muốn đơn phương ly hôn có được không? Tài sản chung của chúng tôi là căn nhà mua ở Đức được giải quyết ra sao?

Luật sư trả lời:

Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn”.

Như vậy, bạn có quyền đơn phương yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn; cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc đơn phương ly hôn của bạn là tòa án nhân dân cấp tỉnh. Ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng bạn ở bên Đức sẽ được giải quyết theo pháp luật Đức. Tòa án Việt Nam chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn và yêu cầu khác của bạn liên quan đến việc ly hôn (nếu có), còn vấn đề tài sản sẽ do Tòa án Đức giải quyết – nếu bạn có đơn yêu cầu (trừ trường hợp vợ chồng bạn tự thỏa thuận).

Về thủ tục ly hôn, bạn cần nộp lên tòa án nhân dân cấp tỉnh một bộ hồ sơ bao gồm:

– Đơn xin ly hôn;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp tỉnh nơi đã đăng ký kết hôn.

– Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

– Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

Theo Vnexpress

Categories
Khác Kiến thức pháp luật Tin tức trong nước Tư vấn pháp luật

Các lỗi vi phạm giao thông được nộp phạt trực tiếp cho CSGT

Anh Nguyễn Văn Quý (Nông Cống, Thanh Hóa) thắc mắc: “CSGT có được quyền xử phạt và thu tiền phạt của người vi phạm giao thông hay không? Nếu có thì cho tôi xin căn cứ pháp lý?”.
Về vấn đề này, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật xử phạt vi phạm hành chính 2012, Điều 15 Thông tư 01/2016/TT-BCA), Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì CSGT sẽ xử phạt vi phạm không lập biên bản (CSGT ra quyết định xử phạt tại chỗ, người vi phạm nộp tiền trực tiếp cho CSGT) được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

– Xử phạt cảnh cáo (không phải nộp tiền và không lập biên bản); hoặc

– Phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức (nộp tiền phạt tại chỗ).

(Lưu ý: Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản).

Theo Thư viện pháp luật.