Categories
Hệ thống VBPL Kiến thức pháp luật

19 mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch áp dụng từ 24/5/2020

Ngày 08/4/2020, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 02/2020/TT-BTP hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch. Theo đó, kể từ ngày 24/5/2020, giấy tờ về quốc tịch sẽ được áp dụng theo mẫu quy định tại Thông tư này.

Legallink xin tổng hợp các mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch áp dụng từ 24/5/2020 tại bảng dưới đây:

1. 04 mẫu sổ quốc tịch

STT Loại mẫu Ký hiệu
1 Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch TP/QT-2020-STLHSQT
2 Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam TP/QT-2020-SĐKXĐCQTVN
3 Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam TP/QT-2020-SCGXNCQTVN
4 Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam TP/QT-2020-SCGXNGVN

2. 15 loại mẫu giấy tờ về quốc tịch

STT Loại mẫu Ký hiệu
1 Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam TP/QT-2020-ĐXNQT.1
2 Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam

(Dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện)

TP/QT-2020-ĐXNQT.2
3 Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam TP/QT-2020-ĐXTLQT.1
4 Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam

(Dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện)

TP/QT-2020-ĐXTLQT.2
5 Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam TP/QT-2020-ĐXTQT.1
6 Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam

(Dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện)

TP/QT-2020-ĐXTQT.2
7 Bản khai lý lịch TP/QT-2020-BKLL
8 Tờ khai đề nghị đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam TP/QT-2020-TKXĐCQTVN
9 Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam TP/QT-2020-TKXNCQTVN
10 Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam TP/QT-2020-TKXNNGVN
11 Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam TP/QT-2020-TLXĐCQTVN
12 Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam TP/QT-2020-XNCQTVN
13 Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam TP/QT-2020-XNNGVN
14 Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hồ sơ TP/QT-2020-PTNHS
15 Danh sách người được đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch TP/QT-2020-DS

Lưu ý:

– Mẫu sổ quốc tịch, mẫu giấy tờ về quốc tịch ban hành theo Danh mục trên được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: www.moj.gov.vn), cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ giải quyết các việc về quốc tịch được truy cập, tự in để sử dụng.

– Người có yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch truy cập trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp để in và sử dụng các mẫu Đơn, Bản khai lý lịch, Tờ khai. Trường hợp người có yêu cầu không thể tự in thì cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ có trách nhiệm in và phát miễn phí cho người có yêu cầu.

(Nguồn: thukyluat.vn)

 

Categories
Hệ thống VBPL Kiến thức pháp luật

Tổng hợp 26 Án lệ của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Sau đây là 26 bản án lệ đã được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao công bố:

1. Án lệ 01/2016/AL về vụ án giết người;

2. Án lệ 02/2016/AL về vụ án tranh chấp đòi lại tài sản;

3. Án lệ 03/2016/AL về vụ án ly hôn;

4. Án lệ 04/2016/AL về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

5. Án lệ 05/2016/AL về vụ án tranh chấp di sản thừa kế;

6. Án lệ 06/2016/AL về vụ án tranh chấp thừa kế;

7. Án lệ 07/2016/AL về vụ án dân sự tranh chấp quyền sở hữu, sử dụng nhà;

8. Án lệ 08/2016/AL về vụ án kinh doanh, thương mại tranh chấp về hợp đồng tín dụng;

9. Án lệ 09/2016/AL về vụ án kinh doanh, thương mại tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa;

10. Án lệ 10/2016/AL về vụ án hành chính khiếu kiện quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

11. Án lệ 11/2017/AL về vụ án kinh doanh, thương mại tranh chấp về hợp đồng tín dụng;

12. Án lệ 12/2017/AL về vụ án kinh doanh, thương mại tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa;

13. Án lệ 13/2017/AL về hiệu lực thanh toán của thư tín dụng (L/C) trong trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sở của L/C bị hủy bỏ;

14. Án lệ 14/2017/AL về vụ án yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

15. Án lệ 15/2017/AL về vụ án tranh chấp hợp đồng đổi đất;

16. Án lệ 16/2017/AL về vụ án dân sự tranh chấp thừa kế tài sản;

17. Án lệ 17/2018/AL về tình tiết “có tính chất côn đồ” trong tội “giết người” có đồng phạm;

18. Án lệ 18/2018/AL về hành vi giết người đang thi hành công vụ trong tội “giết người”;

19. Án lệ 19/2018/AL về xác định giá trị tài sản bị chiếm đoạt trong tội “tham ô tài sản”;

20. Án lệ 20/2018/AL về xác lập quan hệ hợp đồng lao động sau khi hết thời gian thử việc;

21. Án lệ 21/2018/AL về lỗi và thiệt hại trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê tài sản;

22. Án lệ 22/2018/AL về không vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tình trạng bệnh lý trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

23. Án lệ 23/2018/AL về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ khi bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm do lỗi của doanh nghiệp bảo hiểm;

24. Án lệ 24/2018/AL về di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân;

25. Án lệ 25/2018/AL về không phải chịu phạt cọc vì lí do khách quan;

26. Án lệ 26/2018/AL về xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu và thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bất động sản.

Categories
Hệ thống VBPL Kiến thức pháp luật

12 loại phụ cấp dành riêng cho cán bộ, công chức

Danh sách 12 loại phụ cấp lương áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức… được tổng hợp tại Văn bản hợp nhất 04/NĐHN-BNV ngày 22/07/2014. Cụ thể:

1. Phụ cấp thâm niên vượt khung

Áp dụng đối với một số đối tượng đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh. Mức phụ cấp bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng. Tùy vị trí cụ thể, từ năm thứ ba hoặc năm thứ tư trở đi mỗi năm được tính thêm 1%.

– Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì bị kéo dài thêm 06 tháng tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung so với thời gian quy định;

– Trường hợp bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức thì bị kéo dài thêm 12 tháng tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung so với thời gian quy định.

2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo

Áp dụng đối với các đối tượng đang giữ chức danh lãnh đạo ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.

Mức phụ cấp bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng 01 mức phụ cấp.

3. Phụ cấp khu vực

Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.

Phụ cấp gồm 07 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương cơ sở. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.

4. Phụ cấp đặc biệt

Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.

Phụ cấp gồm 03 mức: 30%; 50% và 100% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang.

5. Phụ cấp thu hút

Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.

Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%; 50% và 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Thời gian hưởng phụ cấp từ 3-5 năm.

6. Phụ cấp lưu động

Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở một số nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở.

Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiểu chung.

7. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm và đặc biệt độc hại, nguy hiểm chưa được xác định trong mức lương.

Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương cơ sở.

8. Các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc

a) Phụ cấp thâm niên nghề:

Áp dụng đối với sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân, sĩ quan và hạ sĩ quan hưởng lương thuộc công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu và cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành: Hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm.

Mức phụ cấp: Sau 5 năm (đủ 60 tháng) tại ngũ hoặc làm việc liên tục trong ngành cơ yếu, hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm thì được hưởng phụ cấp thâm niên nghề bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ 06 trở đi mỗi năm được tính thêm 1%.

b) Phụ cấp ưu đãi theo nghề:

Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động cao hơn bình thường, có chính sách ưu đãi của Nhà nước mà chưa được xác định trong mức lương.

Phụ cấp gồm 10 mức: 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%, 40%, 45% và 50% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

c) Phụ cấp trách nhiệm theo nghề:

Áp dụng đối với các chức danh xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và bảng lương chức vụ thuộc ngành Tòa án, Kiểm sát, Thanh tra và một số chức danh tư pháp.

Phụ cấp gồm 5 mức: 10%; 15%; 20%, 25% và 30% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề quy định tại điểm này thì không hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều này.

d) Phụ cấp trách nhiệm công việc:

Những người làm việc trong tổ chức cơ yếu được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bảo vệ cơ mật mật mã. Phụ cấp gồm 3 mức: 0,1; 0,2 và 0,3 so với mức lương tối thiểu chung.

Những người làm những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc. Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,5 so với mức lương tối thiểu chung.

đ) Phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh:

Áp dụng đối với một số đối tượng làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang và cơ yếu. Phụ cấp gồm 2 mức: 30% và 50% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Ngày 21/05/2018, Ban Chấp hành Trung ương đã có Nghị quyết 27-NQ/TW của về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp. Trong đó, yêu cầu sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bãi bỏ một số loại phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức… bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương.

(Theo Tri Thức Trẻ)

Categories
Hệ thống VBPL Khác Kiến thức pháp luật Tin tức trong nước

Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH: Mức độ khuyết tật

Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH được ban hành ngày 02/01/2019 có quy định về việc xác định mức độ khuyết tật.

Thông tư này có nêu rõ những trường hợp cần phải làm thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật.
Cụ thể, những trường hợp sau đây cần phải làm thủ tục cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật:

– Giấy xác nhận khuyết tật sai thông tin so với Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị hợp pháp khác.

– Giấy xác nhận khuyết tật hư hỏng không sử dụng được.

Người khuyết tật cũng cần làm thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật trong các trường hợp:

– Thay đổi dạng khuyết tật hoặc mức độ khuyết tật.

– Mất Giấy xác nhận khuyết tật.

– Người khuyết tật từ đủ 6 tuổi trở lên trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định.
Riêng đối với trường hợp đã được cấp Giấy xác nhận khuyết tật nhưng cơ quan có thẩm quyền kết luận không đúng dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật thì phải thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật.

Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH
 

(Theo Tri Thức Trẻ)

Categories
Hệ thống VBPL Khác Kiến thức pháp luật Tin tức trong nước

Nghị định 59/2018/NĐ-CP: Những thay đổi về thủ tục hàng tạm nhập tái xuất

Tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP, một số vấn đề về thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK phải tái xuất; thủ tục hải quan đối với phương tiện quay vòng; thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất (TNTX), tạm xuất, tái nhập (TXTN)… đã được sửa đổi, bổ sung, làm rõ để phù hợp với thực tế.

Hải quan – Biên phòng Nậm Cắn phối hợp kiểm tra phương tiện

Gỡ nhiều vướng mắc về thủ tục

Các nội dung liên quan đến thủ tục hàng TNTX được sửa đổi, bổ sung từ Điều 48 đến Điều 55 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, thể hiện từ Khoản 21 đến Khoản 29 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Theo ban soạn thảo, việc bổ sung quy định nhằm khắc phục những vướng mắc trong thực tế mà không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính cho DN. Cụ thể, tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định, hàng hóa NK đã đăng ký tờ khai hải quan nếu phát hiện không phù hợp với hợp đồng thì phải hoàn thành thủ tục hải quan sau đó mới làm thủ tục tái xuất. Quy định này dẫn đến phát sinh vướng mắc và tăng thêm thủ tục cho người khai hải quan, vì hàng hóa không thực NK, trong trường hợp hàng hóa phải lấy mẫu để kiểm tra chuyên ngành sẽ không đảm bảo tính nguyên vẹn của hàng hóa nên người NK không thể trả lại hàng cho phía nước ngoài. Đối với trường hợp hàng hóa thuộc diện buộc tái xuất theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan Hải quan sẽ không thể hoàn thành thủ tục hải quan đối với lô hàng nhập khẩu, vì các lô hàng này thường là hàng cấm NK hoặc không đủ điều kiện NK, việc xác nhận thông quan là không đúng quy định.

Chính vì vậy, vấn đề thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK phải tái xuất, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã bổ sung quy định: “Trường hợp hàng hóa (trừ ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc bảng I theo công ước cấm vũ khí hóa học) chưa làm thủ tục NK hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan, đang nằm trong khu vực giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ chối nhận, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) hoặc hàng hóa buộc tái xuất theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi hàng hóa đang được lưu giữ tổ chức giám sát hàng hóa cho đến khi thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập” (Khoản 21 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP).

Bổ sung phương tiện quay vòng

Về thủ tục hải quan đối với phương tiện quay vòng, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã khắc phục một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Cụ thể, tại Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK quy định miễn thuế đối với phương tiện quay vòng theo phương thức TNTX hoặc TXTN để chứa hàng hóa XK, NK. Tuy nhiên, Điều 49 Nghị định 08/2015/NĐ-CP chỉ quy định thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng TN, TX.

Do đó, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã bổ sung thêm cụm từ “tạm xuất, tái nhập” tại tiêu đề; đồng thời sửa đổi, bổ sung thêm đối tượng được xác định là phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng. Cụ thể, phương tiện quay vòng theo phương thức TN, TX hoặc TX, TN để chứa hàng hóa XK, NK bao gồm: Container rỗng có hoặc không có móc treo; bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng; phương tiện (bồn) chứa khí, chất lỏng có kết cấu ổn định, bền chắc, được sử dụng chuyên dùng chứa và vận chuyển khí, có số ký hiệu in cố định trên vỏ mặt bồn, và chuyên chở bằng xe ô tô chuyên dùng; các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa XK, NK (Khoản 22 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP).

Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa TNTX, TXTN cũng được sửa đổi tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Trước đó, tại các Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54 và Điều 55 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP có quy định về địa điểm làm thủ tục đối với hàng hóa TNTX, TXTN và đa số hàng hóa này phải làm thủ tục tại chi cục hải quan cửa khẩu. Việc quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan tại chi cục hải quan cửa khẩu gây khó khăn cho các trường hợp hàng hóa gửi qua đường chuyển phát nhanh, hàng hóa của DN chế xuất có địa điểm làm thủ tục hải quan tại các chi cục hải quan ngoài cửa khẩu.

Do vậy, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã bổ sung địa điểm làm thủ tục hải quan (ngoài chi cục hải quan cửa khẩu) là chi cục hải quan chuyển phát nhanh và chi cục hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất. Ngoài ra, bổ sung các đối tượng là hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình TN, TX được miễn thuế tại khoản 9 Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK.

kkk Ngoài các vấn đề liên quan đến thủ tục hàng TNTX, TXTN, Nghị định 59/2018/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải XNC, được thể hiện từ Khoản 32 đến Khoản 49 Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Theo Ban soạn thảo, các nội dung liên quan đến vấn đề này đã được rà soát, đối chiếu Nghị định số 58/2017/NĐ-CP với Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, các quy định liên quan đến một cửa quốc gia trong cung cấp thông tin trước đối với phương tiện đường không, đường biển, đồng thời nghiên cứu phần thủ tục hải quan xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của phương tiện là tàu bay, tàu biển, tàu hỏa liên vận, ô tô, mô tô, xe máy đường bộ, phương tiện đường sông của Thông tư số 42/2015/TT-BTC để đưa một số nội dung có tính ổn định vào quy định tại Nghị định, bảo đảm khi triển khai Nghị định một cửa quốc gia và Quyết định của Thủ tướng được đồng bộ, tránh xung đột và đảm bảo tính thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật. Theo đánh giá của Ban soạn thảo, các nội dung về phương tiện vận tải về cơ bản đã thực hiện ổn định tại Thông tư số 42/2015/TT-BTC, do vậy khi đưa lên Nghị định không có vướng mắc lớn phát sinh. Ngoài ra, còn một số nội dung sửa đổi, bổ sung theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hàng hóa một cách đồng bộ giữa người khai hải quan, cơ quan quản lý nhà nước thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia… nhằm rút ngắn thời gian thông quan, cắt giảm chi phí, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Nghị định 59/2018/NĐ-CP (PDF FILE)

Theo Báo Hải quan.