Categories
Hệ thống VBPL Khác Kiến thức pháp luật Tin tức trong nước

Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH: Mức độ khuyết tật

Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH được ban hành ngày 02/01/2019 có quy định về việc xác định mức độ khuyết tật.

Thông tư này có nêu rõ những trường hợp cần phải làm thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật.
Cụ thể, những trường hợp sau đây cần phải làm thủ tục cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật:

– Giấy xác nhận khuyết tật sai thông tin so với Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị hợp pháp khác.

– Giấy xác nhận khuyết tật hư hỏng không sử dụng được.

Người khuyết tật cũng cần làm thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật trong các trường hợp:

– Thay đổi dạng khuyết tật hoặc mức độ khuyết tật.

– Mất Giấy xác nhận khuyết tật.

– Người khuyết tật từ đủ 6 tuổi trở lên trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định.
Riêng đối với trường hợp đã được cấp Giấy xác nhận khuyết tật nhưng cơ quan có thẩm quyền kết luận không đúng dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật thì phải thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật.

Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH
 

(Theo Tri Thức Trẻ)

Categories
Kiến thức pháp luật Tư vấn pháp luật

Thành lập hợp tác xã vận tải: Điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục

Nhắc đến hợp tác xã thì mọi người hay nghĩ đến những ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, ngư nghiệp…mà ít ai nghĩ đến các ngành nghề khác. Hợp tác xã đóng một vai trò to lớn rất quan trọng trong quá trình tham gia kinh doanh vận tải các cá nhân và tổ chức trong các thành phần kinh tế. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết để thành lập một hợp tác xã vận tải là như thế nào? bắt đầu từ đâu? ai có thẩm quyền cho phép thành lập? cần những hồ sơ giấy tờ gì? điều kiện thành lập ra sao? trình tự, thủ tục gồm những gì? đó là những băn khoăn của những ai đang muốn kinh doanh theo ngành nghề này.

Nguyên tắc tự nguyện là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi có nhu cầu hợp tác, nhu cầu sử dụng dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và không tổ chức nào có quyền ép buộc bất kỳ ai phải tham gia vào hợp tác xã. Việc quy định các nguyên tắc đặt ra trách nhiệm đối với các thành viên hợp tác xã để cùng nhau phát huy các tinh thần để cùng nhau xây dựng tập thể trong các lĩnh vực kinh tế xã hội.

Điều kiện thành lập hợp tác xã vận tải

Trước tiên, để được thành lập một hợp tác xã cũng như một hợp tác xã vận tải thì việc đầu tiên là phải vận động cho mọi người tham gia hợp tác xã, tuyên truyền để có đủ ít nhất 7 thành viên hợp tác và tự nguyện, tham gia và thành lập hợp tác xã.
Đối với Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải phải đảm bảo điều kiện chung theo quy định tại Nghị định 86/2014/NĐ-CP

+ Các cá nhân, tổ chức, cơ quan phải thực hiện đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Pháp luật quy định về chất lượng và số lượng các phương tiện kinh doanh vận tải phải bảo đảm đầy đủ để phù hợp với hình thức kinh doanh của hợp tác xã vận tải, cụ thể như sau:

+ Các phương tiện vận tải như ôtô các loại phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức về quyền chiếm hữu, sở hữu và định đoạt theo quy định về pháp luật dân sự theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải khi ký kết hợp đồng với các cá nhân tổ chức cho thuê tài chính hoặc các tài sản của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê lại tài sản theo quy định của pháp luật. Các hợp tác xã vận tải phải có đủ số lượng các phương tiện để kinh doanh vận tải đã được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.theo phương án sản xuất kinh doanh.

Trong trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của các cá nhân là thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa các thành viên với hợp tác xã theo quy định pháp luật, trong đó quy định hợp tác xã có quyền quản lý và trách nhiệm, nghĩa vụ quản lý, sử dụng xe, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

+ Các xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới khi tham gia giao thông đường bộ.

+ Các xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo việc kinh doanh vận tải.

+ Các lái xe và nhân viên phục vụ trên xe không có tiền án hay mất năng lực hành vi dân sự và không phải là người đang bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

+ Các nhân viên phục vụ trên xe và các lái xe phải được ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với hợp tác xã và hợp tác xã phải yêu cầu cầu lái xe được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh)

+ Khi thành lập hợp tác xã vận tải thì theo quy định yêu cầu người điều hành vận tải đối với các chuyên ngành khác như kinh tế, kỹ thuật khác theo quy định phải có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên khi làm thủ tục thành lập hợp tác xã và có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên đổi với chuyên ngành vận tải.

+ Hợp tác xã kinh doanh vận tải phải đáp ứng đủ điều kiện về nơi đỗ xe phù hợp theo quy định của Luật giao thông đường bộ, phòng chống cháy, nổ theo quy định của Luật phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường và phù hợp với phương án kinh doanh.

– Về tổ chức, quản lý:

+ Các hợp tác xã kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe

+ Hợp tác xã phải chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho các lái xe và sử dụng các lái xe có đủ sức khỏe theo quy định của bộ luật lao động và bố trí cho đủ số lượng các nhân viên lái xe theo phương án kinh doanh khi làm thủ tục thành lập.

+ Các hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách cần phải tổ chức các bộ phận quản lý khi kinh doanh vận tải và theo dõi cụ thể về các điều kiện về an toàn giao thông theo quy định của pháp luật giao thông.

+ Các hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách phải thực hiện theo đúng quy chuẩn phù hợp với chất lượng, số lượng dịch vụ khi kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách và phải đăng ký theo quy định của pháp luật

Trình tự và hồ sơ thành lập hợp tác xã vận tải

Theo quy định của Luật hợp tác xã 2012 quy định về hồ sơ đăng ký hợp tác xã nói chung và hợp tác xã kinh doanh vận tải nói riêng bao gồm các giấy tờ như sau:

+ Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã theo mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Điều lệ hoạt động của hợp tác xã khi thành lập hợp tác xã.

+ Phương án sản xuất, chiến lược kinh doanh của hợp tác xã

+ Các thông tin về tên và địa chỉ của các thành viên tham gia vào hợp tác xã trong danh sách thành viên và các thông tin về nhân thân trong danh sách hội đồng quản trị, giám đốc, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên của hợp tác xã.

+ Nội dung bản nghị quyết hội nghị thành lập hợp tác xã.

Sau khi các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ đầy đủ lên ủy ban nhân dân cấp quận, huyện thì trong thời hạn 05 ngày làm việc cấp giấy chứng nhận đăng ký theo đúng thời hạn cho người thành lập hợp tác xã, kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Để được hoạt động và kinh doanh vận tải thì sau khi hợp tác xã đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải làm thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải để đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

+ Hợp tác xã phải làm đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền quy định.

+ Sao y bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hợp tác xã.

+ Hợp tác xã nộp sao y bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của các văn bằng, chứng chỉ của người đứng đầu trực tiếp điều hành vận tải

+ Hợp tác xã phải nộp phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Khi chuẩn bị hồ sơ hợp lệ thì hợp tác xã thì nộp lên sở giao thông vận tải nơi có trụ chính để được cấp giấy kinh doanh vận tải. Sau đó thì hợp tác sẽ có đủ điều kiện để kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trên đây là quy trình, thủ tục, trình tự và hồ sơ để thành lập một hợp tác xã kinh doanh vận tải theo quy định của của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu làm đúng quy định thì các cá nhân, cơ quan, tổ chức sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức và chi phí khi làm thủ tục thành lập để có thể bắt đầu kinh doanh theo dự định kế hoạch đã đề ra và thực hiện theo quy định của pháp luật khi kinh doanh.

(Theo Tri Thức Trẻ)

Categories
Kiến thức pháp luật Tư vấn pháp luật

Điều kiện, thủ tục bảo lãnh tại ngoại? Thời gian tại ngoại là bao lâu?

Điều kiện, thủ tục bảo lãnh tại ngoại? Thời gian tại ngoại là bao lâu? Những lưu ý khi làm thủ tục bảo lãnh tại ngoại theo quy định mới nhất.

Trong quá trình điều tra hay trong giai đoạn truy tố luật quy định cho phép cơ quan điều tra, viện kiểm sát ra quyết định tạm giam đối với bị can để phục vụ công tác điều tra, tránh tình trạng bị can bỏ trốn, không phối hợp với cơ quan điều tra hay viện kiểm sát. Tuy nhiên việc tạm giam chỉ được thực hiện khi có căn cứ theo quy định của luật và đồng thời trong quá trình tạm giam, người thân của bị can có thể thực hiện thủ tục bảo lãnh cho bị can tại ngoại, ra sinh hoạt trong cộng đồng. Tuy nhiên việc bảo lãnh tại ngoại phải đảm bảo các điều kiện nhất định và theo một trình tự, thủ tục được pháp luật ghi nhận. Hy vọng qua bài viết này, đội ngũ chuyên gia, luật sư của Luật Liên Việt sẽ giúp mọi người nắm rõ điều kiện, thủ tục cũng như các vấn đề pháp lý liên quan đến việc bảo lãnh tại ngoại cho bị can, bị cáo nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bị can, bị cáo.

Thứ nhất, khái niệm bảo lãnh, đặc điểm bảo lãnh:

Trong đời sống hàng ngày, ngôn ngữ thông thường mọi người hay nhận định bảo lãnh và bảo lãnh là hai từ đồng nghĩa, có ý nghĩa và khái niệm như nhau. Tuy nhiên về mặt ngôn ngữ pháp lý đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, được điều chỉnh tại hai ngành luật hoàn toàn khác nhau. Cụ thể bảo lãnh được quy định trong pháp luật dân sự là một biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng dân sự, giao dịch dân sự hay gọi chung là nghĩa vụ dân sự giữa các bên.

Tuy nhiên bảo lãnh được ghi nhận là một trong những biện pháp ngăn chặn thay thế cho việc tạm giam bao gồm bảo lãnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú hoặc tạm hoãn việc xuất cảnh quy định tại khoản 1 Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Căn cứ vào các quy định của luật, khái niệm được rút ra như sau:

Bảo lãnh là một trong các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự, do cơ quan  có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền của các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng đối với các bị can, bị cáo khi có đủ các căn cứ để thay thế biện pháp tạm giam, nhằm bảo đảm bị can, bị cáo không tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội; cản trở điều tra, truy tố, xét xử hoặc không phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng.

Qua khái niệm nêu trên, ta có thể xác định được đặc điểm cơ bản của biện pháp bảo lãnh bao gồm:

– Bảo lãnh là một trong những biện pháp ngăn chặn chỉ được áp dụng trong pháp luật tố tụng hình sự;

– Được áp dụng thay thế biện pháp tạm giam;

– Có tính chất ít nghiêm trọng và răn đe hơn biện pháp tạm giam;

– Đối tượng áp dụng của biện pháp bảo lãnh là bị can hoặc bị cáo;

– Việc thực hiện bảo lãnh chỉ được áp dụng khi có sự đồng ý của các cơ quan tiến hành tố tụng sau khi có các căn cứ và đảm bảo các điều kiện nhất định và được thực hiện theo thủ tục luật định;

– Mục đích của biện pháp bảo đảm bao gồm: nhằm đảm bảo không để bị can hoặc bị cáo tiếp tục phạm tội; cản trở cơ quan chức năng tiến hành điều tra, truy tố, xét xử và đảm bảo sự có mặt trong quá trình tiến hành tố tụng.

Thứ hai, điều kiện bảo lãnh tại ngoại:

Bị can muốn được bảo lãnh phải được Cơ quan điều tra, Tòa án hoặc Viện kiểm sát ra quyết định đồng ý cho họ được bảo lãnh dựa trên yêu cầu của nhân thân. Căn cứ để ra quyết định cho phép bảo lãnh dựa vào các tiêu chí như sau:

– Tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội:

Cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi để phân ra các loại tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Luật không quy định cụ thể phạm tội ở mức độ nào thì sẽ được bảo lãnh tại ngoại, tuy nhiên trên thực tế việc biện pháp bảo lãnh thường chỉ được áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng và có một số trường hợp mức độ nguy hiểm cho xã hội là ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng nhưng trong một số tội như liên quan đến xâm phạm an ninh quốc gia; an toàn, trật tự xã hội,… cơ quan tiến hành tố tụng cũng không đồng ý bảo lãnh.

– Nhân thân của người bảo lãnh:

Các bị can, bị cáo muốn được bảo lãnh tại ngoại thì thân nhân, người đứng ra bảo lãnh phải đảm bảo các điều kiện được quy định như sau:

+ Về độ tuổi: Là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi hình sự đầy đủ.

+ Có nhân thân tốt: Nhân thân được thể hiện trong lý lịch cá nhân và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan. Nhân thân tốt ở đây có thể là có công việc ổn định lâu dài; trước đây chưa từng bị xử phạt vi phạm hành chính; không phải là đối tượng thường gây rối mất trật tự tại địa phương; có thành tích được ghi nhận trong đời sống và công việc;…

+ Ý thức pháp luật: Người bảo lãnh phải là người có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm chỉnh;

+ Thu nhập: Người bảo lãnh phải có nguồn thu nhập ổn định;

+ Các điều kiện khác: Phải đảm bảo các điều kiện về việc quản lý bị can, bị cáo trong qúa trình bảo lãnh.

Đối với cá nhân đứng ra bảo lãnh cho người khác mà là người thân tích của bị can, bị cáo thì phải có hai người bảo lãnh trở lên.

Tổ chức, cơ quan cũng có thể đứng ra bảo lãnh cho người thuộc cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

Thứ ba, hồ sơ bảo lãnh tại ngoại:

Người thực hiện thủ tục bảo lãnh chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

– Giấy cam đoan của người bảo lãnh:

Trong trường hợp cơ quan, tổ chức nhận bảo lãnh cho người thuộc đơn vị của mình thì giấy cam đoan phải có nội dung xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó.

– Giấy cam đoan của bị can, bị cáo:

Giấy cam đoan của bị can, bị cáo phải đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ như sau:

+ Cam đoan không tiếp tục phạm tội hoặc không bỏ trốn khỏi nơi cư trú;

+ Cam đoan có mặt đúng thời gian, địa điểm theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng. Tuy nhiên có thể vắng mặt nếu có lý do chính đáng hoặc do nguyên nhâ, trở ngại khách quan;

+ Cam đoan không thực hiện các hành vi sau đây: Không được trả thù, đe dọa hay khống chế những người làm chứng, người bị hại, người tố giác tội phạm và những người thân thích của những người đó. Không được xúi giục, mua chuộc hay khống chế người khác khai báo thông tin gian dối, cung cấp những tài liệu hoặc bằng chứng sai sự thật khách quan và cam kết không tiêu hủy chứng cứ, làm giả chứng cứ, tài liệu vụ án, tẩu tán các tài sản liên quan đến vụ án này.

Thứ tư, thẩm quyền và thủ tục bảo lãnh:

– Thẩm quyền bảo lãnh:

Người có thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh được quy định tại khoản 1 Điều 113 và khoản 4 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 bao gồm:

+ Trong giai đoạn điều tra: Thủ trưởng, các Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp huyện, cấp tỉnh.

+ Trong giai đoạn truy tố: Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

+ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử: Chánh án, các Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp và Chánh án, các Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp;

+ Trong giai đoạn xét xử: Hội đồng xét xử vụ án của bị can, bị cáo hoặc Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

– Thủ tục bảo lãnh:

Thủ tục bảo lãnh được pháp luật tố tụng hình sự quy định như sau:

+ Đầu tiên người bảo lãnh và bị can, bị cáo viết giấy cam đoan và tiến hành xác nhận trong các trường hợp cần xác nhận;

+ Nộp giấy cam đoan cho cơ quan có thẩm quyền;

+ Cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định bảo lãnh;

+ Gửi quyết định bảo lãnh tới nơi đang tạm giam bị can, bị cáo để cho bị can, bị cáo tại ngoại.

Thứ năm, thời gian tại ngoại:

Thời hạn bảo lãnh cho bị can, bị cáo tại ngoại luật định không được quá khoảng thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử. Riêng đối với thời gian tại ngoại của người bị kết án phạt tù sẽ không quá thời hạn kể từ thời điểm tuyên án cho đến thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt tù.

Ví dụ:

Ngày 01/12/2018 Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội tuyên bị cáo Nguyễn Văn A mức phạt là 06 tháng tù giam, thời gian bắt đầu chấp hành bản án là từ ngày 01/02/2019. Như vậy thời gian tại ngoại của anh Nguyễn Văn A chỉ có thể từ ngày 01/12/2018 cho đến trước ngày 01/02/2019.

Lưu ý:

– Quyết định bảo lãnh của người có thẩm quyền trong giai đoạn điều tra phải được sự phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

– Nếu người bảo lãnh, các cơ quan, tổ chức nhận bảo lãnh mà để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ đã nêu trong bản cam đoan thì sẽ bị xử phạt mức tiền theo từng tính chất, từng mức độ vi phạm.

(theo Luật Minh Khuê)

 

 

Categories
Tư vấn pháp luật

Thủ tục sang tên sổ đỏ khi được nhận thừa kế

Người nhận được thừa kế là nhà, đất cần làm gì để có thể sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế? Quy trình này cần chuẩn bị những gì?

Thủ tục sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế
Thủ tục sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế

Khi bạn là người thừa kế hợp pháp, những tài sản thừa kế sẽ được chuyển đổi thành tên của bạn. Trong đó có các tài sản bất động sản như nhà, đất sẽ được sang tên trong sổ đỏ. Quy trình sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế đã được quy định khá rõ ràng như sau:

Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

1. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

3. Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

5. CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

6. Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

* Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày

Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

* Thuế chuyển dịch gồm:

– Thuế thu nhập cá nhân: 2 %

– Thuế trước bạ: 0,5 %

thu tuc sang ten so do khi nhan thua ke

Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký biến động (01 bản do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

2. Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

4. Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc)

5. Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

* Thời hạn sang tên: 15 ngày

* Lệ phí sang tên gồm:

– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

– Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Theo Muabannhadat

Categories
Kiến thức pháp luật Tư vấn pháp luật

Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài

Chồng tôi bỏ về Đức và ly thân từ đó, 8 năm nay không gặp vợ. (Kim Giang)
Tôi quốc tịch Việt Nam, còn chồng quốc tịch Đức. Sau 8 năm kết hôn, chúng tôi xảy ra mâu thuẫn. Anh ấy về Đức và ly thân từ đó đến nay. Bây giờ, tôi muốn đơn phương ly hôn có được không? Tài sản chung của chúng tôi là căn nhà mua ở Đức được giải quyết ra sao?

Luật sư trả lời:

Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn”.

Như vậy, bạn có quyền đơn phương yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn; cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc đơn phương ly hôn của bạn là tòa án nhân dân cấp tỉnh. Ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng bạn ở bên Đức sẽ được giải quyết theo pháp luật Đức. Tòa án Việt Nam chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn và yêu cầu khác của bạn liên quan đến việc ly hôn (nếu có), còn vấn đề tài sản sẽ do Tòa án Đức giải quyết – nếu bạn có đơn yêu cầu (trừ trường hợp vợ chồng bạn tự thỏa thuận).

Về thủ tục ly hôn, bạn cần nộp lên tòa án nhân dân cấp tỉnh một bộ hồ sơ bao gồm:

– Đơn xin ly hôn;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp tỉnh nơi đã đăng ký kết hôn.

– Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

– Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

Theo Vnexpress

Categories
Hệ thống VBPL Khác Kiến thức pháp luật Tin tức trong nước

Nghị định 59/2018/NĐ-CP: Những thay đổi về thủ tục hàng tạm nhập tái xuất

Tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP, một số vấn đề về thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK phải tái xuất; thủ tục hải quan đối với phương tiện quay vòng; thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất (TNTX), tạm xuất, tái nhập (TXTN)… đã được sửa đổi, bổ sung, làm rõ để phù hợp với thực tế.

Hải quan – Biên phòng Nậm Cắn phối hợp kiểm tra phương tiện

Gỡ nhiều vướng mắc về thủ tục

Các nội dung liên quan đến thủ tục hàng TNTX được sửa đổi, bổ sung từ Điều 48 đến Điều 55 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, thể hiện từ Khoản 21 đến Khoản 29 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Theo ban soạn thảo, việc bổ sung quy định nhằm khắc phục những vướng mắc trong thực tế mà không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính cho DN. Cụ thể, tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định, hàng hóa NK đã đăng ký tờ khai hải quan nếu phát hiện không phù hợp với hợp đồng thì phải hoàn thành thủ tục hải quan sau đó mới làm thủ tục tái xuất. Quy định này dẫn đến phát sinh vướng mắc và tăng thêm thủ tục cho người khai hải quan, vì hàng hóa không thực NK, trong trường hợp hàng hóa phải lấy mẫu để kiểm tra chuyên ngành sẽ không đảm bảo tính nguyên vẹn của hàng hóa nên người NK không thể trả lại hàng cho phía nước ngoài. Đối với trường hợp hàng hóa thuộc diện buộc tái xuất theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan Hải quan sẽ không thể hoàn thành thủ tục hải quan đối với lô hàng nhập khẩu, vì các lô hàng này thường là hàng cấm NK hoặc không đủ điều kiện NK, việc xác nhận thông quan là không đúng quy định.

Chính vì vậy, vấn đề thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK phải tái xuất, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã bổ sung quy định: “Trường hợp hàng hóa (trừ ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc bảng I theo công ước cấm vũ khí hóa học) chưa làm thủ tục NK hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan, đang nằm trong khu vực giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ chối nhận, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) hoặc hàng hóa buộc tái xuất theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi hàng hóa đang được lưu giữ tổ chức giám sát hàng hóa cho đến khi thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập” (Khoản 21 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP).

Bổ sung phương tiện quay vòng

Về thủ tục hải quan đối với phương tiện quay vòng, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã khắc phục một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Cụ thể, tại Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK quy định miễn thuế đối với phương tiện quay vòng theo phương thức TNTX hoặc TXTN để chứa hàng hóa XK, NK. Tuy nhiên, Điều 49 Nghị định 08/2015/NĐ-CP chỉ quy định thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng TN, TX.

Do đó, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã bổ sung thêm cụm từ “tạm xuất, tái nhập” tại tiêu đề; đồng thời sửa đổi, bổ sung thêm đối tượng được xác định là phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng. Cụ thể, phương tiện quay vòng theo phương thức TN, TX hoặc TX, TN để chứa hàng hóa XK, NK bao gồm: Container rỗng có hoặc không có móc treo; bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng; phương tiện (bồn) chứa khí, chất lỏng có kết cấu ổn định, bền chắc, được sử dụng chuyên dùng chứa và vận chuyển khí, có số ký hiệu in cố định trên vỏ mặt bồn, và chuyên chở bằng xe ô tô chuyên dùng; các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa XK, NK (Khoản 22 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP).

Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa TNTX, TXTN cũng được sửa đổi tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Trước đó, tại các Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54 và Điều 55 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP có quy định về địa điểm làm thủ tục đối với hàng hóa TNTX, TXTN và đa số hàng hóa này phải làm thủ tục tại chi cục hải quan cửa khẩu. Việc quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan tại chi cục hải quan cửa khẩu gây khó khăn cho các trường hợp hàng hóa gửi qua đường chuyển phát nhanh, hàng hóa của DN chế xuất có địa điểm làm thủ tục hải quan tại các chi cục hải quan ngoài cửa khẩu.

Do vậy, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã bổ sung địa điểm làm thủ tục hải quan (ngoài chi cục hải quan cửa khẩu) là chi cục hải quan chuyển phát nhanh và chi cục hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất. Ngoài ra, bổ sung các đối tượng là hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình TN, TX được miễn thuế tại khoản 9 Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK.

kkk Ngoài các vấn đề liên quan đến thủ tục hàng TNTX, TXTN, Nghị định 59/2018/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải XNC, được thể hiện từ Khoản 32 đến Khoản 49 Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Theo Ban soạn thảo, các nội dung liên quan đến vấn đề này đã được rà soát, đối chiếu Nghị định số 58/2017/NĐ-CP với Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, các quy định liên quan đến một cửa quốc gia trong cung cấp thông tin trước đối với phương tiện đường không, đường biển, đồng thời nghiên cứu phần thủ tục hải quan xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của phương tiện là tàu bay, tàu biển, tàu hỏa liên vận, ô tô, mô tô, xe máy đường bộ, phương tiện đường sông của Thông tư số 42/2015/TT-BTC để đưa một số nội dung có tính ổn định vào quy định tại Nghị định, bảo đảm khi triển khai Nghị định một cửa quốc gia và Quyết định của Thủ tướng được đồng bộ, tránh xung đột và đảm bảo tính thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật. Theo đánh giá của Ban soạn thảo, các nội dung về phương tiện vận tải về cơ bản đã thực hiện ổn định tại Thông tư số 42/2015/TT-BTC, do vậy khi đưa lên Nghị định không có vướng mắc lớn phát sinh. Ngoài ra, còn một số nội dung sửa đổi, bổ sung theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hàng hóa một cách đồng bộ giữa người khai hải quan, cơ quan quản lý nhà nước thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia… nhằm rút ngắn thời gian thông quan, cắt giảm chi phí, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Nghị định 59/2018/NĐ-CP (PDF FILE)

Theo Báo Hải quan.

Categories
Khác Kiến thức pháp luật Tin tức trong nước Tư vấn pháp luật

Các lỗi vi phạm giao thông được nộp phạt trực tiếp cho CSGT

Anh Nguyễn Văn Quý (Nông Cống, Thanh Hóa) thắc mắc: “CSGT có được quyền xử phạt và thu tiền phạt của người vi phạm giao thông hay không? Nếu có thì cho tôi xin căn cứ pháp lý?”.
Về vấn đề này, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật xử phạt vi phạm hành chính 2012, Điều 15 Thông tư 01/2016/TT-BCA), Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì CSGT sẽ xử phạt vi phạm không lập biên bản (CSGT ra quyết định xử phạt tại chỗ, người vi phạm nộp tiền trực tiếp cho CSGT) được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

– Xử phạt cảnh cáo (không phải nộp tiền và không lập biên bản); hoặc

– Phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức (nộp tiền phạt tại chỗ).

(Lưu ý: Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản).

Theo Thư viện pháp luật.

Categories
Khác Kiến thức pháp luật Tin tức trong nước Tư vấn pháp luật

Trình tự, thủ tục hợp thửa đất

Bà Nguyễn Hồng Đào có một thửa đất, sau đó bà mua một thửa liền kề, đã được tách thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bà Đào hỏi, để thực hiện hợp thửa hai thửa đất trên bà phải thực hiện những thủ tục gì, nộp cho cơ quan nào và thời gian là bao lâu?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trả lời:

Ngày 19/5/2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính. Theo quy định tại Tiết a, Điểm 2.3, Khoản 2, Điều 8 của Thông tư này thì thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được Nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.

Theo đó, trường hợp hai thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng của một người sử dụng đất, khi có yêu cầu về quản lý, sử dụng sẽ được hợp thành một thửa.

Trình tự, thủ tục hợp thửa đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; hướng dẫn tại Khoản 11, Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, người sử dụng đất nộp Văn phòng đăng ký đất đai 1 bộ hồ sơ đề nghị hợp thửa, gồm:

– Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

– Đo đạc địa chính để hợp thửa đất;

– Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới hợp thửa;

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời gian thực hiện các thủ tục về đất đai do UBND cấp tỉnh nơi có đất quy định cụ thể. Thời gian thực hiện thủ tục hợp thửa đất thường không quá 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Categories
Khác Kiến thức pháp luật Tin tức trong nước Tư vấn pháp luật

Có phải tòa án không được từ chối giải quyết mọi yêu cầu khởi kiện?

Quy định của pháp luật về thụ lý các vụ kiện dân sự như thế nào?

Có phải tòa án không được từ chối giải quyết mọi yêu cầu khởi kiện?

Theo điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS) có hiệu lực từ ngày 1/1/2018, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Như vậy, về nguyên tắc pháp luật không có hạn chế nào về quyền khởi kiện của đương sự. Mặt khác, để hạn chế việc từ chối thụ lý khi cho rằng chưa có điều luật để áp dụng, khoản 2 Điều 4 còn quy định tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng (Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng).

Trình tự nhận và giải quyết đơn khởi kiện

Theo điều 191, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, chánh án tòa án phân công một thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án.

Trường hợp xét thấy đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189, thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do thẩm phán ấn định nhưng không quá một tháng.

Trường hợp đặc biệt, thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Sau khi kết thúc thời hạn nói trên mà người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu thì thẩm phán trả lại đơn khởi kiện.

Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao chụp và lưu tại tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu. Trường hợp không nhất trí với việc trả lại đơn khởi kiện thì đương sự có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Theo Thư viện pháp luật.